NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VŨ TRỤ VIỆT NAM TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO TP. HCM

Thứ tư - 28/09/2016 10:31
Đánh giá năng lực công nghệ một quốc gia chỉ qua cách đo đơn giản:  Nước đó có khả năng chế tạo và đưa (vận hành) một vật thể lên độ cao bao nhiêu so với mặt đất.
Đánh giá năng lực công nghệ một quốc gia chỉ qua cách đo đơn giản: Nước đó có khả năng chế tạo và đưa (vận hành) một vật thể lên độ cao bao nhiêu so với mặt đất.
Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng CNVT đến năm 2020 đã dược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ban hành theo  Quyết định số 137/2006/QÐ – TTg, ngày 14-6-2006. Chiến lược xác định mục tiêu cơ bản đến năm 2020 là  “Thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng CNVT, đưa CNVT phục vụ thiết thực và có hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước”.
Cụ thể đến năm 2020, mục tiêu chiến lược cần đạt tóm lược như sau:
a) Làm chủ công nghệ chế tạo các trạm mặt đất,,,; làm chủ công nghệ vệ tinh nhỏ.., ;
b) Nâng cấp hạ tầng ban đầu đáp ứng đủ nhu cầu khai thác dịch vụ viễn thông, phát thanh truyền hình trong nước..; hoàn chỉnh hệ thống các trạm định vị nhờ vệ tinh;
c) Đưa các ứng dụng của CNVT vào phục vụ rộng rãi và thường xuyên cho nhu cầu của các ngành sản xuất, dịch vụ, giáo dục, y tế,... Mở rộng và thương mại hoá các sản phẩm ứng dụng CNVT.
d) Đạt trình độ trung bình khá trong khu vực về nghiên cứu và ứng dụng CNVT.
Khu công nghệ cao Tp. Hồ Chí Minh được xác định là một khu kinh tế - kỹ thuật đặc biệt có vai trò là một trung tâm nghiên cứu triển khai mạnh của khu vực trong lĩnh vực phát triển công nghệ và sản phẩm công nghệ cao. Đến nay (2016), số vốn đầu tư của 103 dự án đã cấp phép cho sản xuất nghiên cứu CNC tại Khu CNC đã đạt gần 6 tỷ USD. Dự kiến, vốn đầu tư vào khu CNC sẽ tăng lên đến 15 – 18 tỷ USD vào năm 2020. Doanh số năm 2016 dự kiến đạt trên 5 tỷ USD. Trong đó 100% sản phẩm vi mạch – bán dẫn, vật liệu tiên tiến, thiết bị dụng cụ CNC,.đạt tiêu chí sản phẩm CNC. Với tiềm năng phát triển CNC sẽ đứng hàng đầu cả nước, Thành phố Hồ Chí Minh đã đầu tư 02 Phòng thí nghiệm CNC với kinh phí 15 triệu USD: Phòng sạch chế tạo vi mạch – bán dẫn và Phòng công nghệ vật liệu nano.
Ban Quản lý khu công nghệ cao xin trình bày tóm tắt:
  1. Kết quả một sản phẩm R&D đã thương mại hóa phục vụ phát triển công nghệ vũ trụ tại Khu CNC.
  2. Hợp tác quốc tế phát triển CNVT
  3. Góp ý xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển CNVT Việt Nam.
  1. Kết quả một sản phẩm R&D đã thương mại hóa phục vụ phát triển công nghệ vũ trụ tại Khu CNC.
    1. FLYCAM VÀ BỘ STABI H14 ỔN ĐỊNH ẢNH QUAY ĐỘNG
Sản phẩm do Công ty GREMSY (đã tốt nghiệp từ Vườn Ươm Khu CNC), nghiên cứu chế tạo theo bản quyền riêng, xuất khẩu thành công sang nhiều thị trường nước ngoài. Đặc biệt bộ ổn định hình ảnh quay Stabi H14 có tính năng vươt trội so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế giới.
FlyCam

Hệ thống cân bằng điện tử ứng dụng công nghệ MEMS cao cấp cho cảm biến 6 trục. Bộ điều khiển thông minh tối ưu hóa khả năng cân bằng camera. Khả năng bay lâu hơn nhờ thiết kế cơ khí tối ưu về kích thước và khối lượng. Tầm bay điều khiển trong bán kính 200m. Khả năng mang camera lên tới 3 kg. Thời gian bay lên tới 30 phút.

Thị trường xuất khẩu: Mỹ, Châu âu, Úc, Nhật Bản, Hong Kong, ASEAN.
1.2. SIÊU TỤ ĐIỆN DẺO, HIỆU NĂNG CAO
Sản phẩm nghiên cứu tại Trung tâm R&D – Khu CNC, đạt các tính năng

VL
Sản phẩm siêu tụ được chế tạo từ vật liệu polymer dẫn-oxit-nano Si làm điện cực  trên giấy bucky (than ống nano) và chất điện giải polymer giữa 2 cực. Sản phẩm có điện dung điện cực: >200 F/g; siêu nhẹ, không cháy nổ, không bị ăn mòn do không sử dụng kim loại hay chất điện giải hữu cơ lỏng; điện áp hoạt động được tăng cường nhờ sử dụng vật liệu mới. Sản phẩm được ứng dụng như Bộ dự trữ điện cho các nguồn năng lượng mới trong các xe điện xe hybrid và các thiết bị điện tử, bộ lưu điện trong ngành hàng không (máy bay không người lái,..) phổ biến trong tương lai.
 
  1. CHẾ TẠO VẬT LIỆU BUCKY PAPER
Sản phẩm nghiên cứu, chê tạo tại Trung tâm R&D – Khu CNC, đạt tất cả thông số của vật liệu cùng loại đang sản xuất tại các nước Mỹ, Nhật. Ứng dụng đa dang cho cho thiết bị công nghệ cao như vật liệu cản sóng vô tuyến, rada, áo giáp,..

BuckyPaper

BuckyPaperNano
  1. CÁC LINH KIỆN CÔNG NGHỆ CAO DÙNG TRONG CÁC THIẾT BỊ ĐO, THĂM DÒ,         QUAN TRẮC
Các doanh nghiệp, đơn vị R&D trong khu công nghệ cao trong các năm 2014 – 2016 đã có các sản phẩm bán dẫn dùng trong các thiết bị công nghệ cao: diode Schottky tần số cao, công suất lớn, linh kiện điện tử công suất, ông than nano CNT, cảm biến áp suất, cảm biến gia tốc,.. ở quy mô nhỏ, đưa ra thị trường để kiểm tra nhu cầu.
  1. Hợp tác quốc tế phát triển CNVT
Khu công nghệ cao đã có các hợp tác gần đây với một số đại học quốc tế, doanh nghiệp nước trong lĩnh vực vật liệu nano, vi mạch bán dẫn, khoa học sự sống như: Illinois Urbana Champaign, Stanford, ASU (Mỹ), Tsukuba, AIST, Ritsumeikan, Kyoto (Nhật), viện nghiên cứu Fraunhofer (Đức),..Tuy nhiên, do định hướng nghiên cứu đáp ứng nhu cầu phát triển CNVT của Việt Nam còn quá chung nên các hợp tác này chỉ dừng ở mức các đề tài nghiên cứu rời rạc, chưa thực sự tạo nền tảng từ công nghệ vật liệu, điện tử ứng dụng, robot, cơ khí chính xác, y sinh học,.. đóng góp có hiệu quả coa cho các nhiệm vụ của Quyết định 137/2006/QĐ-TTg đề ra.
Khu công nghệ cao cũng đã dành các khu đất cho các dự án xây dựng Trạm vệ tinh nghiên cứu ứng dụng CNVT do Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam đầu tư, Trạm quan trắc điện ly (Viện Vật lý TP HCM đầu tư). Một số dự án sản xuất quy mô vừa về: nghiên cứu sản xuất Drone, máy bay hạng nhẹ, linh kiện điện tử, chíp radio,.. của các doanh nghiệp Việt Kiều cũng đang được xem xét cấp phép đầu tư.
  1. Góp ý xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển CNVT Việt Nam.
Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng CNVT đến năm 2020 đã được nghiên cứu từ năm 2002, ban hành vào năm 2006 có tính bao quát, toàn diện về phát triển 04 lĩnh vực chủ yếu: khí tượng - thủy văn, thông tin liên lạc, viễn thám và định vị nhờ vệ tinh.
Qua 10 năm các định hướng của Chiến lược 137 đã góp phần phát triển với nhiều thành tựu trong nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt, đã có nhiều kết quả rất tốt ứng dụng CNVT phát triển các ngành Bưu chính - viễn thông, phát thanh truyền hình;  Khí tượng thủy văn, tài nguyên môi trường; Nông nghiệp, thuỷ sản, điều tra tài nguyên;  Giao thông vận tải và Quốc phòng - an ninh. Tuy nhiên, có thể thấy một số nhiệm vụ đề ra trong QĐ 137 khó hoàn thành vào năm 2020 nếu không có sự tập trung kinh phí đủ và trúng mục tiêu. Ban Quản lý Khu công nghệ cao xin góp một số ý về thúc đẩy phát triển công nghệ vũ trụ và ứng dụng CNVT trong thời gian tới đây gồm:
  • Mở rộng quan điểm về lực lượng tiến hành nghiên cứu triển khai, chế tạo và ứng dụng các sản phẩm công nghệ vũ trụ.
Chiến nghiên cứu và ứng dụng CNVT đến năm 2020 gần như chỉ đề cập giao nhiệm vụ cho các Viện, Trường, cơ quan TW,..về nghiên cứu ứng dụng CNVT, chưa rõ nét về huy động nguồn lực xã hội: doanh nghiệp, chuyên gia người Việt trong/ngoài nước,..Hiện nay, ứng dụng CNVT trong các ngành kinh tế - xã hội rất lớn, ngày càng tăng về kinh phí đầu tư, khai thác ưng dụng. Gần như chưa có tổng kết chi tiết về tình hình nay.
Đề nghị cần có đề tài nghiên cứu xác định hiện trạng nghiên cứu thiết kế, chế tạo và ứng dụng CNVT ở Việt Nam ngay từ năm 2016 trong cả 4 lĩnh vực QĐ 137 đề nghị và kể cả một số lĩnh vực mới như IoT, công nghệ truyền thông thế hệ mới,..để có cơ sở điều chỉnh chiến lược từ năm 2020 trở đi hoặc kịp thời bổ sung các nhiệm vụ sát hơn.
Tăng cường thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm phụ trợ, các giải pháp ứng dụng CNVT, có các chính sách ưu đãi cho ứng dụng vào nông nghiệp, khí tượng thủy văn, chống ảnh hưởng tiêu cực từ biến đổi khí hậu, đô thị thông minh.
  • Bổ sung một số nhiệm vụ cấp bách trong phát triển CNVT đến năm 2020
  • Đề nghị Bộ KH&CN bổ sung, điều chỉnh danh mục các công nghệ, sản phẩm công nghệ khuyến khích đầu tư phát triển (hiện theo QĐ 66/2014/TTg). Thực chất, công nghệ vũ trụ là công nghệ tích hợp. Hiện nay, có nhiều công nghệ, sản phẩm  lĩnh vực vật liệu, tự động hóa chưa có trong danh mục QĐ 66 như vật liệu cấp nano, nano composite, siêu dẫn, vật liệu khung cơ kim,..các robot mini,..
  • Đề nghị lập danh sách ngắn các sản phẩm CNVT nhà nước đặt hàng đến năm 2020.
  • Bổ sung chương trình quốc gia  sản phẩm công nghệ cao.
  • Nghiên cứu ban hành các cơ chế, chính sách sát với thực tiển nhằm thúc đẩy ứng dụng CNVT trong tất cả các ngành KT-XH quốc dân, trong đó lực lượng chủ lực thực hiện là doanh nghiệp Việt Nam.
  • Đề nghị Chính phủ lập các khu vực cho các thành phần thử nghiệm các mô hình, sản phẩm hàng không vũ trụ. Hiện nay, các sản phẩm bay tự hành của donah nghiệp đều phải xin phép Cục tác chiến – Bộ Quốc phòng mổi lần thử nghiệm sản phẩm bay tầm gần,..rất nhiêu khê và gây nản lòng cho các doanh nghiệp khởi nghiệp từ CN hàng không, CNVT.
  • Đề nghị Bộ KH&CN giao nhiệm vụ cho Khu công nghệ cao TP.HCM các đặt hàng về ứng dụng CNVT, viễn thám, diện tử, linh kiện trong 5 năm tới đây, Vì Khu CNC sẽ là nơi đặt Trạm thu nhân xử lý thông tin vệ tinh của Viện Hàn lâm KH&CN và các cơ quan nghiên cứu ưng dụng CNVT trong thời gian tới đây. (Công văn đề xuất sẽ gửi sau Hội thảo.
  • Đẩy mạnh đào tạo nhân lực về CNVT
  • Đề nghị Bộ Giáo dục Đào tạo có ban hành khung đào tạo môn CNVT trong các trường Đại học kỹ thuật và có chỉ tiêu đào tạo thể đáp ưng nhân lực chất lượng cao cho ngành CNVT trong 5, 20 tới đây.
  • Đề nghị xây dựng Trung tâm Vũ trụ quốc gia tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh theo mô hinh thu nhỏ của JASA, NANA,..có bảo tàng hàng không, thành quả ngành Vũ trụ,..các sản phẩm Việt Nam về CNVT để giáo dục thanh thiếu niên về ý thức phát triển ngành quan trọng này trong tương lai./.

Nguồn tin: TS. Dương Minh Tâm Phó Trưởng ban Ban QL Khu CNC

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn